Bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại phổ biến hiện nay

(Last Updated On: 29/07/2022)
5/5 - (1 bình chọn)

Thông tin về nhiệt độ nóng chảy của kim loại là vấn đề được nhiều bạn đọc quan tâm và tìm hiểu. Nếu bạn cũng đang muốn biết về bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại phổ biến hiện nay thì hãy cùng Tân Trường Thịnh tham khảo nội dung bài chia sẻ dưới đây để hiểu rõ hơn.

bang nhiet do nong chay cua kim loai

1. Tìm hiểu bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại

Nhiệt độ nóng chảy của kim loại hay còn được gọi là nhiệt độ hóa lỏng, điểm nóng chảy. Khi kim loại đạt đến ngưỡng nhiệt độ nóng chảy sẽ xảy ra quá trình hóa từ thể rắn sang thể lỏng. 

Mỗi một kim loại khác nhau sẽ có mức nhiệt nóng chảy khác nhau. Việc nhận biết được nhiệt độ nóng chảy của kim loại giúp chúng ta ứng dụng hiệu quả hơn trong các ngành công nghiệp chế tạo, đúc kim loại, gia công cơ khí hoặc phục vụ trong cả ngành y tế và các ngành khoa học nghiên cứu khác.

bang nhiet do nong chay cua kim loai

>> Đọc thêm: Inox có chịu được nhiệt không? nhiệt độ nóng chảy của inox là bao nhiêu?

2. Bảng nhiệt độ nóng chảy của các kim loại

Dưới đây là bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại phổ biến mà Tân Trường Thịnh đã tổng hợp và thống kê. Mời mọi người tham khảo:

Kim Loại Nhiệt độ nóng chảy
Đồng (Cu) 1084,64 °C; 1984,32 °F
Sắt 1538 ; 2800 °F
Nhôm 660,32 °C; 1220,58 °F
Vàng 1064,18 °C; 1763,2 °F
Bạc 961,78°C; 1763,2 °F
Kẽm 419,53 °C; 787,15 °F
Chì 327,46 °C; 621,43 °F
Thiếc 231,93 °C; 449,47 °F
Wolfram 3422 °C; 6192 °F
Iridi 2466 °C, ​4471 °F
Tantan 3017 °C, ​5463 °F
Osmi 3033 °C, ​5491 °F
Molypden 2623 °C, ​4753 °F
Rheni  3186 °C, ​5767 °F

3. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại phổ biến

3.1. Nhiệt độ nóng chảy của silicon

Silicone còn được gọi là Polysiloxane là một chuỗi các nguyên tử silic và oxy xen kẽ nhau, kết hợp với carbon, hydro và các nguyên tố khác tạo thành. Silicone có khả năng chịu nhiệt tốt, dẻo dai, độ bền cao được sử dụng nhiều để sản xuất các vật liệu cách nhiệt, cách điện. Mức nhiệt nóng chảy của silicon là 1.414 °C. 

3.2. Nhiệt độ nóng chảy của sắt và thép là bao nhiêu

Trong bảng tuần hoàn hóa học sắt ký hiệu là Fe có nhiệt độ nóng chảy là 1.811K tương đương 1.538 °C; 2.800 °F. Đây là mức nhiệt nóng chảy thuộc top cao trong các kim loại phổ biến hiện nay.

Thép chính là hợp kim của sắt có nhiệt độ nóng chảy tương tự sắt. Hai kim loại này có độ cứng cao, chịu lực tốt được ứng dụng nhiều trong sản xuất ô tô, công nghiệp xây dựng

bang nhiet do nong chay cua kim loai

>> Tổng hợp 10 mẫu mái vòm sân thượng đẹp và yêu thích nhất hiện nay. Quy trình lắp đặt mái vòm cụ thể là gì?

3.3. Nhiệt độ nóng chảy của Đồng

Đồng là kim loại có tính mềm, dễ uốn nắn, màu đỏ cam, độ dẫn điện dẫn nhiệt cao. Thường được dùng làm chất dẫn nhiệt và dẫn điện phổ biến trong đời sống thường ngày. Nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1357,77 K tương đương 1084.62 °C và 1984.32 °F

3.4. Nhiệt độ nóng chảy của que hàn

Nhiệt độ nóng chảy của que hàn thường sẽ phụ thuộc vào các thành phần nguyên liệu làm nên nó

3.5. Nhiệt độ nóng chảy của Nhôm

Nhôm là nguyên tố thứ 3 chiếm 8% khối lớp rắn của Trái Đất. Đây cũng là một trong các kim loại phổ biến và được ứng dụng nhiều trong đời sống và các ngành công nghiệp chế tạo. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại nhôm là 933.47K tương đương 660.32 °C và 1220.58 °F. 

3.6. Nhiệt độ nóng chảy của inox

Inox là hợp kim của sắt và nhiều kim loại khác nhau. Tùy vào hàm lượng cấu tạo mà có nhiều loại inox và mỗi loại sẽ có một mức nhiệt nóng chảy khác nhau. Cụ thể là:

  • Inox 201 là: 1400-1450 ° C
  • Inox 304 là: 1400-1450 ° C
  • Inox 316 là: 1375-1400 ° C 
  • Inox 430 là: 1425-1510 ° C

3.7. Nhiệt độ nóng chảy của Vàng

Vàng là kim loại quý hiếm được sử dụng làm đơn vị đo lường tiền tệ hiện nay. Vàng có tính dẫn nhiệt và dẫn điện tốt, tính chất mềm, màu vàng, dễ uốn và không chịu nhiều tác động bởi không khí và các hóa chất khác. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại vàng là 1337.33 K tương đương 1064.18 °C và 1947.52 °F.

bang nhiet do nong chay cua kim loai

>> Có cần lắp đặt mái che ô tô trước nhà hay không? Giới thiệu 3+ mẫu mái che phổ biến hiện nay

3.8. Nhiệt độ nóng chảy thủy tinh

Nhiệt độ nóng chảy của thủy tinh là 2.000 °C tương đương 3.632 °F.

3.9. Nhiệt độ nóng chảy của Bạc

Bạc là kim loại quý hiếm có giá trị chỉ sau vàng, được sử dụng làm tiền xu hoặc các trang sức, đồ dùng thẩm mỹ. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại bạc là 1234.93 K tương đương 961.78 °C; 1763.2 °F. 

3.10. Nhiệt độ nóng chảy của Kẽm

Trong bảng tuần hoàn hóa học Kẽm có ký hiệu là Zn với số nguyên tử là 30. Đây cũng là kim loại được sử dụng phổ biến chỉ đứng sau sắt; nhôm; đồng, tính theo lượng sản xuất hàng năm. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại kẽm là 692.68 K tương đương 419.53 °C; 787.15 °F.

3.11. Nhiệt độ nóng chảy của Gang

Kim loại gang được chia thành nhiều loại bao gồm: gang xám; gang cầu; ; gang xám biến trắng,gang dẻo, gang giun. Kim loại này là hợp kim của sắt với cacbon và silic. Nhiệt độ nóng chảy của gang từ 1.150°C đến 1.200°C, nhiệt độ nóng chảy của gang xám là 1.350°C. 

3.12. Nhiệt độ nóng chảy của Chì

Chì là kim loại nặng độc hại có tính chất mềm, có thể tạo hình. Kim loại này được ứng dụng nhiều trong xây dựng, chế tạo đạn, ắc quy,… Nhiệt độ nóng chảy của chì là 600,61 K tương đương 327.46 °C; 621.43 °F.

3.13. Nhiệt độ nóng chảy của Thiếc

Kim loại thiếc có khả năng chống sự ăn mòn tự nhiên cao, khó bị oxy hóa ở nhiệt độ môi trường. Nhiệt độ nóng chảy của kim loại thiếc là 505.08 K tương đương 231.93 °C; 449.47 °F.

3.14. Những kim loại đặc biệt khác

Một số bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại đặc biệt khác mà bạn nên biết như: 

  • Thủy ngân có nhiệt độ nóng chảy là -38,96 o C
  • Rhodium là kim loại quý và đắt nhất thế giới
  • Kim loại dẫn điện kém nhất là Fran
  • Liti là kim loại nhẹ nhất 
  • Osmi là kim loại nặng nhất.
  • Vonfram là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất đạt 3422 ° C.
  • Xesi là kim loại kiềm mềm nhất

4. Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất hiện nay?

Vonfram là một trong số các kim loại đặc biệt có nhiệt độ nóng chảy cao nhất ở mức 3.422 °C tương đương 6.192 °F. Đồng thời kim loại này còn có áp suất hơi thấp nhất ở mức 1.650 °C tương đương 3.000 °F. 

4. Ứng dụng thông tin nhiệt độ nóng chảy của kim loại

Dựa vào thông tin về nhiệt độ nóng chảy của các kim loại chúng ta có thể xác định kim loại nguyên chất và chuẩn xác nhất. Các nhà khoa học sẽ dựa vào mức nhiệt nóng chảy để làm yếu tố nghiên cứu và chế tạo kim loại.

bang nhiet do nong chay cua kim loai

Bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại

Ngoài ra nhiệt độ nóng chảy còn được ứng dụng trong các ngành công nghiệp chế tạo, gia công cơ khí, đúc kim loại, làm khuôn… Các thông tin này sẽ giúp kỹ sư sản xuất các sản phẩm kim loại hiệu quả và chính xác nhất. 

Nội dung bài viết trên đây Tân Trường Thịnh đã chia sẻ chi tiết về bảng nhiệt độ nóng chảy của kim loại. Hy vọng đây sẽ là thông tin hữu ích cho các bạn trong quá trình tìm hiểu và sử dụng các sản phẩm kim loại trong đời sống thường ngày của mình.